Tập Viết Đoạn Văn Tiếng Hàn Quốc, Luyện Nghe Tiếng Hàn Qua Đoạn Văn Ngắn #1

-

MẪU 1

안녕하세요. 만나서 반가워요. 제 이름은 ‘Thanh Hoa’이고 성은 ‘Le’입니다. 한국 이름은 ‘수경’입니다. 올해 20살입니다. 저는 하노이 대학교 1학년 학생입니다. 제 전공은 ‘경영학’입니다. 사업가가 되는 것이 꿈이기 때문에 경영학을 선택하였습니다. 저는 부모님, 언니 그리고 남동생과 하노이에서 살고 있습니다. 저희 아버지는 사업가이시고 어머니는 주부입니다. 저의 부모님은 쾌활하시지만, 조금 엄격하십니다. 저희 언니는 회사원이고 남동생은 고등학생입니다. 언니와 남동생은 모두 착하고 우리는 사이좋게 지냅니다. 제 취미는 영화 보기입니다. 또 친구들과 쇼핑하는 것도 좋아합니다. 제 성격은 매우 사교적이고 활동적입니다. 그래서 새로운 사람들을 사귀는 것을 좋아합니다.

Bạn đang xem: Đoạn văn tiếng hàn quốc

Xin chào. Rất vui được gặp anh (mọi người). Tôi tên là ‘Thanh Hoa’ và họ của tôi là Lê. Tên tiếng Hàn của tôi là Soo
Kyung. Tôi là sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Hà Nội. Chuyên ngành của tôi là kinh doanh. Vì tôi có ước mơ trở thành nhà kinh doanh nên tôi đã chọn khoa kinh doanh.Tôi đang sống với bố mẹ, chị gái và em trai ở Hà Nội. Bố tôi là người làm kinh doanh, còn mẹ tôi là một nội trợ. Bố mẹ tôi rất vui titnhs nhưng hơi nghiêm khắc. Chị gái tôi là nhân viên công ty còn em trai tôi là học sinh cấp 3. Chị gái và em trai tôi đều rất hiền và chúng tôi sống hòa thuận với nhau. Sở thích của tôi là xem phim. Tôi cũng thích đi mua sắm với bạn bè. Tính cách của tôi rất hòa đồng và hoạt bát. Vì vậy tôi thích kết bạn với những người bạn mới.

 

MẪU 2

안녕하세요. 제 소개를 시작하겠습니다. 제 이름은 ‘사랑’입니다. 저는 아직 베트남 이름이 없습니다. 저는 24살이고 한국 대학교 4학년 대학생입니다. 저는 패션디자인을 전공하고 있습니다. 저의 꿈은 디자이너가 되는 것입니다. 저는 어렸을 때부터 옷에 관심이 많아서 패션 디자이너의 꿈을 가지고 있었습니다. 부모님께서 부산에 살고 계시기 때문에 학교에 다니기 위해 서울에 혼자 살고 있습니다. 저는 외동딸입니다. 저의 아버지는 사업가이고 어머니는 피아노 선생님입니다. 저의 부모님은 다정다감하며 재미있으십니다. 제 취미는 쇼핑하기입니다. 쇼핑을 하며 패션에 대해 많은 것을 공부할 수 있고 스트레스도 풀 수 있습니다. 이제 곧 졸업을 해야 해서 걱정이 많습니다. 열심히 공부해서 멋진 디자이너가 되고 싶습니다. 

Xin chào. Tôi xin phép bắt đầu phần giới thiệu của mình. Tôi tên là ‘Sarang’. Tôi vẫn chưa có tên tiếng Việt. Tôi 24 tuổi và là sinh viên năm thứ 4 trường đại học Hàn Quốc. Tôi đang học chuyên ngành thiết kế thời trang. Ước mơ cửa tôi là trở thành nhà thiết kế. Từ khi còn nhỏ tôi đã quan tâm nhiều đến quần áo và đã có ước mơ thành nhà thiết kế thời trang. Bố mẹ tôi đang sống ở Busan, vì đi học đại học nên tôi đang sống một mình ở Seoul. Tôi là con gái một. Bố tôi làm kinh doanh còn mẹ tôi là giáo viên dạy piano. Bố mẹ tôi sống rất tình cảm và vui vẻ. Sở thích của tôi là mua sắm. Khi đi mua sắm tôi cũng học được nhiều điều và cũng có thể giải tỏa căng thẳng. Bây giờ tôi sắp phải tốt nghiệp nên có rất nhiều lo lắng. Tôi sẽ học chăm chỉ và muốn trở thành một nhà thiết kế giỏi.

 

MẪU 3

제 이름은 김수현입니다. 저는 27살이고요. 주로 식사를 스스로 요리하고 매일 집안 청소를 합니다. 저는 요리를 잘하고 새로운 요리법을 시도해보는 것을 정말 즐겁니다. 저는 부산엣서 태어나 자랐습니다. 대학에 입학하면서 서울로 이사 왔죠. 그때 이후로 서울에서 5년 동안 살았습니다. 서울은 이제 고향 같고 이곳에서의 생활 매무 편해서 만족합니다. 저는 영화 보는 것을 좋아해서 주말에는 주로 친한 친구들과 함께 극장에 갑니다. 우리는 항상 로맨틱 코미디 영화를 고르고 절대 후회하는 일이 없죠. 우리는 가끔 텔레비전으로 스포츠 경기를 보고 신섢한 공기를 쐬고 싶으면 가까운 공원에 가서 산책을 하면서 스트레스를 풉니다. 아, 헬스클럽에 가는 것은 매우 중요한 일인데요. 저는 많은 스트레스를 견뎌야 하기 때문에 건강을 유지할 필요가 있습니다. 이상입니다.

Tôi tên là Kim Soo Hyun. Tôi 27 tuổi. Tôi thường tự nấu ăn và dọn dẹp nhà cửa hàng ngày. Tôi nấu ăn rất ngon và thực sự thích thử những công thức nấu ăn mới. Tôi sinh ra và lớn lên ở Busan. Tôi chuyển đến Seoul sau khi vào đại học. Kể từ đó, tôi đã sống ở Seoul được 5 năm. Seoul bây giờ giống như quê hương của tôi, và tôi hài lòng với cuộc sống của mình ở đây. Tôi thích xem phim, vì vậy vào cuối tuần, tôi thường đến rạp với những người bạn thân của mình. Chúng tôi luôn chọn những bộ phim hài lãng mạn và chúng tôi không bao giờ hối hận vì lựa chọn đó. Chúng tôi thỉnh thoảng xem những trận đấu thể thao trên tivi, và khi muốn hít thở không khí trong lành tôi thường đi dạo trong công viên gần nhà để giải tỏa căng thẳng. À, việc đến phòng tập thể dục là rất quan trọng. Tôi cần phải giữ sức khỏe vì tôi phải chịu rất nhiều căng thẳng. Xin hết ạ.

 

TỪ MỚI

Chuyên ngành

 

문학 văn học; 수학 toán học; 약학  khoa dược; 예술학 khoa nghệ thuật; 법학 khoa luật; 언어학 khoa ngôn ngữ học; 경영 kinh doanh; 국제유역 thương mại quốc tế; 광고 quảng cáo; 마케팅 tiếp thị; 기계공학 kỹ thuật cơ khí. 

Nghề nghiệp

가수 ca sĩ; 간호사 y tá; 경찰 cảnh sát; 교수 giáo sư; 기술자 kỹ sư; 의사 bác sĩ; 영업사원 nhân viên kinh doanh; 번역사 biên dịch viên; 통역사 phiên dịch viên; 엔지니어 kỹ sư. 

Người sống cùng

가족 gia đình; 동료 đồng nghiệp; 친구 bạn

Tính cách 

 

낙천적이다 lạc quan; 적극적이다 tích cực; 친절하다 thân thiện; 다정다감하다 giàu tình cảm; 정직하다 chính trực; 활동적이다 năng động

게으르다 lười biếng; 비사교적이다 khó gần; 성급하다 nóng vội; 소심하다 rụt rè, nhút nhát; 이기적이다 ích kỷ; động; 까다롭다 khó tính; 참을성이 없다 thiếu kiên nhẫn

Sở thích 

노래하기 hát; 농구하기 chơi bóng rổ; 독서하기 đọc sách; 산책하기 đi dạo; 수다떨기 nói chuyện phiếm; 여행하기 đi du lịch; 요리하기 nấu ăn; 음악 듣기 nghe nhạc; 인터넷 서핑하기 lướt mạng; 축구하기 chơi bóng đá; 애완동물 기르기 nuôi thú cưng; 그림 그리기 vẽ tranh;

Sau đây là bài văn tả BỐ bằng tiếng Hàn cùng những từ vựng, mẫu câu cần học do đội ngũ giảng viên SOFL dịch thuật và cung cấp.

Sau đây là bài văn tả BỐ bằng tiếng Hàn cùng những từ vựng, mẫu câu cần học do đội ngũ giảng viên SOFL dịch thuật và cung cấp.

*

Cha con gái

Bài tham khảo:

“Bố tôi tên là Thành, năm nay bố 51 tuổi và đang là bác sĩ trong một bệnh viện ở Hà Nội. Bố có dáng người cao, làn da rám nắng, đen sạm vì thời trẻ từng là bộ đội. Khuôn mặt của bố luôn toát lên sự hiền hậu nhưng không kém phần nghiêm nghị.

Xem thêm: 'cười rớt hàm' với màn thể hiện ' đàn ông phải mạnh mẽ '?

Bố hay dạy chị em tôi học Toán và kể chuyện cho chúng tôi mỗi khi đi ngủ. Bố là thần tượng của tôi vì nghe mẹ kể, thời trẻ bố học rất giỏi môn Toán và đã từng đoạt giải nhất trong cuộc thi học sinh giỏi Toán của tỉnh. Nhờ bố mà tôi đã học tiến bộ hơn và cuối năm lớp 8 tôi đã giành giải khuyến khích môn Toán cấp huyện.

Thường những ngày cuối tuần, thay vì ở nhà học bài, tôi và em trai sẽ được bố cho đi hiệu sách hoặc tham quan những khu bảo tàng văn hóa để hiểu thêm về lịch sử đất nước. Chính bố cũng là người được ông nội dạy dỗ từ bé rằng phải biết trân trọng những người đã hy sinh vì nền độc lập dân tộc.

Vì công việc rất bận nên bố tôi không nấu ăn nhiều và ít khi làm việc nhà cùng mẹ. Tuy nhiên, những lúc rảnh rỗi, bố thường phụ mẹ dọn dẹp và sửa lại những đồ điện hỏng trong nhà. Món bố nấu mà tôi thích ăn nhất là món sườn xào chua ngọt.

Ước mơ của tôi là sẽ trở thành một người bác sĩ giỏi và tận tâm giống bố. Tôi rất ngưỡng mộ và yêu bố!”

Dịch đoạn văn trên sang tiếng Hàn:

“우리 아버지의 이름은 타잉 (Thanh)이고 올해는 51세이며 현재 하노이에 한 병원에서 의사입니다. 아버지는 젊은 때에 군인으로서 키가 크고, 햇볕에 탄 피부를 가진 분입니다. 아버지 얼굴은 언제나 온화하게 보이지만 근엄한 분이기도 합니다.

우리에게 자주 수학을 가르쳐 주고 자들기 전에 동화나 재미있는 이야기를 들려줍니다. 아버지가 나의 아이돌입니다. 왜냐하면 어머니는 아버지가 어렸을 때 수학을 매우 잘했고 수학 잘하는 학생 대회에서 일등상을 받았다고 했기 때문입니다. 아버지 덕분에 저는 공부에 진보되었고 중학교 2학년 말에 현의 수학 장려상을 수상했습니다.

보통 주말에 집에서 공부 대신, 아버지가 저와 남동생을 서점으로 데려가주거나 국가 역사를 더 이해할 수 있도록 문화 박문관을 방문할 겁니다. 아버지가 아이였을 때, 할아버지도 국가 독립을 위해 희생했던 사람들을 항상 존경해야 한다고 아버지에게 가르쳐 주셨습니다.

아버지는 일이 바빠서 요리 자주 할 수 없고 어머니와 집안일도 자주 하지 못합니다. 그렇지만 시간이 있으면 고장난 가전 제품을 수리하고 어머니를 청소 도와줄 겁니다. 아버지가 만드는 음식 중에 양념갈비가 제일 좋아합니다.

제 꿈은 나중에 아버지와 같은 뛰어나고 헌신적인 의사가 되는 것입니다.

아버지를 정말 존경하고 사랑합니다.”

Từ vựng và mẫu câu cần lưu ý:

Bộ đội: 군인

Da bị rám nắng: 햇볕에 탄 피부

Hiền hậu: 온화하다

Nghiêm nghị: 근엄하다

~에게 들려주다: cho ai nghe

왜냐하면: bởi vì, vì

덕분에: nhờ

장려상: giải khuyến khích

일등상: giải nhất

수학: toán học

데려가다: dẫn đi, dẫn theo

독립: độc lập

박문관: bảo tàng

존경하다: kính trọng

희생하다: hy sinh

가전 제품: đồ điện gia dụng

고장나다: hỏng

수리하다: sửa chữa

뛰어나다: giỏi, xuất sắc

헌신적이다: tính tận tâm, tận tụy

Trên đây là đoạn văn ngắn tả Bố bằng tiếng HànTrung tâm tiếng Hàn SOFL chia sẻ tới bạn học tham khảo. Để nâng cao khả năng viết tiếng Hàn, các bạn có thể bắt đầu bằng những đoạn văn ngắn miêu tả cuộc sống hàng ngày rồi dịch ra tiếng Hàn nhé. Nếu gặp khó khăn vềphần viết tiếng Hàn hãy liên hệ với Trung tâm để được chuyên gia SOFL chia sẻ giúp bạn nhé